Trang chủ Tiểu sử nghệ sĩ Hàn Quốc ✅GIRLGROUPS✅ MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

bởi thegioinghesi

MAMAMOO profile là nhóm nhạc nữ thần tượng của Hàn Quốc được thành lập bởi công ty quản lý Rainbow Bridge World gồm 4 thành viên: Solar, Moon Byul, Whee In và Hwa Sa, nhóm ra mắt vào ngày 19 tháng 6 năm 2014. Cùng Thế Giới Nghệ Sĩ xem chi tiết tiểu sử, lý lịch của nhóm MAMAMOO cũng như từng thành viên ở bài viết dưới đây nhé!

MỤC LỤC BÀI VIẾT CHI TIẾT

1. Tiểu sử MAMAMOO

#MAMAMOO là ai? Thông tin chung

Tên quốc tế:MAMAMOO
Tên tiếng Hàn:마마무
Ngày debut:Ngày 19 tháng 6 năm 2014
Công Ty:RBW (Rainbow Bridge World)
Số lượng thành viên:4
Tên fandom:MOOMOO
Màu chính thức:Solar (Blue)
Moonbyul (Red)
Wheein (White)
Hwasa (Yellow)
Instagram:mamamoo_official
Twitter:RBW_MAMAMOO
Fanpage:마마무 Mamamoo
vLive:MAMAMOO
Youtube:MAMAMOO
Fan cafe:mamamoo
Tik Tok:official_mamamoo
Official Website (Japan):mamamoo.jp
Weibo:MAMAMOO_Official
TVCAST:Rainbowbridge World

#Ý nghĩa tên nhóm MAMAMOO

MAMAMOO nghe giống như tiếng bập bẹ của một đứa trẻ, từ “MAMA” thì được sử dụng như nhau ở mọi nơi trên thế giới nên nhóm muốn âm nhạc của mình được đón nhận như một bản năng tự nhiên của con người.

#MAMAMOO lightstick

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Lightstick chính thức MOOBONG Ver 2.5

Ngày 28 tháng 10 năm 2015, công ty quản lý MAMAMOO là RBW Entertainment đăng ảnh light stick chính thức lên Twitter. Light stick, được sử dụng chủ yếu tại các buổi hòa nhạc và là điều kiện bắt buộc để fans có thể được vào chương trình âm nhạc.

Theo đó, Lightstick được làm theo hình dạng cây củ cải, bởi vì “moo” trong MAMAMOO phát âm giống cây củ cải trong tiếng Hàn. Phần đầu cây gậy có màu xanh lá cây, nửa dưới là màu trắng, và tay cầm màu xám.Dự kiến,sẽ bắt đầu bán cho các thành viên fanclub chính thức trong tháng 12.

Mamamoo Official Logo - Logo chính thức của nhóm Mamamoo

Mamamoo Official Logo – Logo chính thức của nhóm Mamamoo

#Logo chính thức cho MOOMOO

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Đây là một trong những logo do chính MOOMOO design

2. MAMAMOO Profile 4 thành viên: tiểu sử, lý lịch

#Solar (Nhóm trưởng)

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, tin tức, thông tin lý lịch thành viên SOLAR

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, tin tức, thông tin lý lịch thành viên SOLAR

Tên khai sinh:Kim Yong Sun
Nghệ danh: Solar
Nickname:Yeba, Sol-bugi, Yongddoni, Aying-q, Yongkong, MC DDook, Sun, Yong Sunhae
Vị trí:Leader, Main Vocal, Visual
Sinh nhật:Ngày 21 tháng 2 năm 1991
Cung hoàng đạo:Song Ngư
Chiều cao:163 cm (5’4 “) (Chính thức) / 160,5 cm
Cân nặng:43 kg (95 lbs)
Nhóm máu:B
Quốc tịch:Hàn Quốc
Instagram:Đang cập nhật
Youtube:solarsido

Tiểu sử, Facts thành viên Solar Mamamoo

  • Solar là nhóm trưởng cũng được xem như “Người mẹ” của Mamamoo
  • Cô sinh ra ở Gangseo-gu, Seoul, Hàn Quốc
  • Có một chị gái tên là YongHee, chị gái cô đã từng xuất hiện trên kênh Youtube Solasido
  • Học trường tiểu học Donghyun, trường trung học nữ Myungduk, trường trung học tài chính Seoul
  • Từng học tại trường Modern K Music Academy University (Trường đào tạo nghệ sĩ/idol)
  • Được công ty phát hiện khi sau khi tham gia chương trình ca hát ngoài phố
  • Thích nghe Lil ‘Wayne
  • Solar đã tham gia chương trình cặp đôi “We Got Married” cùng với Eric Nam.
  • Solar từng tham gia khóa học tiếng Kumon bằng tiếng Nhật.
  • Ban đầu cô nàng muốn trở thành tiếp viên hàng không.
  • Từng biểu diễn “Wash Away” với Geeks ở nhiều chương trình khác nhau trước khi debut.
  • Như bao người khác, Solar cũng bị từ chối ở một đống công ty trước khi đầu quân cho RBW.
  • Từng tham gia King of Masked Singer với mặt nạ Hoa Mặt Trời
  • Solar đã tạo ra bài hát chính thức dành cho Moomoo
  • Cô ấy từng sống chung phòng KTX với Hwasa. Ngoài ra, cả nhóm từng sống ở căn gác mái, là nơi chứa rất nhiều kỷ niệm thời thực tập sinh của cả nhóm.
  • Đã từng chơi trò Tàu lượn siêu tóc với Moobyul (Trong show Battle Trip)
  • Cô muốn trở thành hướng dẫn viên du lịch cho người nước ngoài tại Hàn Quốc
  • Solar thân thiết với Irene (Red Velvet), Chorong (Apink) và có nhóm bạn 91line (đã từng đi ăn với nhau) bao gồm:  Solar, Chorong, Changsub (BTOB) và Jinyoung (B1A4)
  • Rất thích tokbokki, cô ấy có thể ăn liên tục nhiều tuần liền
  • Rất thích bơi
  • Solar khá thẳng tính trong việc, với vai trò là một nhóm trưởng, chỉ với một ánh mắt các thành viên trong nhóm của cô sẽ hiểu và im lặng khi cần
  • Là một fan cứng của BoA và Amy Winehouse
  • Đã tham gia viết lời và sáng tác nhiều bài hát của Mamamoo
  • Hát nhạc phim “Star” với Kim Min Jae
  • Hát nhạc phim “Like Yesterday” với Moonbyul
  • Từng hợp tác với Luna (f(x)) và Hani (EXID) bài Honey Bee
  • Xếp hạng 36 trong Top 100 gương mặt đẹp nhất năm 2018 trên TC Candler
  • Xếp hạng 24 trong Top 100 gương mặt đẹp nhất năm 2019 trên TC Candler
  • Mẫu bạn trai lý tưởng của Solar: “Tôi thích Simon D sunbaenim. Tôi thích hip-hop và khi anh ấy rap, anh ấy rất ấn tượng và cool ”.
  • Solar là thành viên duy nhất không có hình xăm nào trên người
  • Cùng với Wheein, Hwasa nhảy vũ đạo Po Pow Pay (Solar là Pow)
  • Được gọi là Yong-xyback vì đã biểu diễn tại “Sexyback” Concert chính đầu tiên của Mamamoo
  • Có một hóa thân là “Yong-sun hae” (Xuất hiện trên vlive của Moonbyul)
  • Sở hữu kênh Solasido gần 2 triệu Subcribe
  • Solar đã thực hiện concept “Cạo đầu” trong solo album debut của mình
  • Dùng kênh Youtube của mình để bình luận vào Teaser của chính mình “Wow..thật điên rồ *đập bàn phím*”
  • Rất thích bài hát “Blood Sweat and Tears” của BTS.

#Moonbyul

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, tin tức, thông tin lý lịch thành viên MOONBYUL

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, tin tức, thông tin lý lịch thành viên MOONBYUL

Tên khai sinh:Moon Byul Yi
Nghệ danh:Moonbyul
Nickname:Moonstar, Byulkong, Grape, Hamster, Colleague 1
Vị trí:Main Rapper, Main Dancer
Sinh nhật:Ngày 22 tháng 12 năm 1992
Cung hoàng đạo:Ma Kết
Chiều cao:165cm (5’5 “) (Chính thức) / 163cm (5’4”)
Cân nặng:45 kg (99 lbs)
Nhóm máu:B
Quốc tịch:Hàn Quốc
Instagram:mo_onbyul

Tiểu sử, Facts thành viên Moonbyul Mamamoo

  • Sinh ra tại Bucheon, Hàn Quốc
  • Có 2 cô em gái (Seulgi 1996 & Yesol 2004)
  • Moonbyul đã thử giọng để trở thành vocal nhưng đã thay đổi thành một rapper
  • Moonbyul đã tạo ra vũ đạo cho “Mr. Ambiguous”
  • Viết lời rap cho bài hát Piano Man và Mr Ambigouos cùng với Hanhae (Phantom)
  • Thời gian đầu cô được chú ý nhiều bởi nhìn khá giống với Minhyul (BTOB) và Xiumin (EXO)
  • Từng có biệt danh là “Black Hole” bởi cô có xu hướng đổ mồ hôi rất nhiều
  • Rất muốn hợp tác với Verbal Jint
  • Chung phòng với Wheein tại ký túc xá
  • Là một fan cứng của DBSK và bias Yunho và Jo In Sung
  • Sở hữu 4 hình xăm
  • Sở hữu 3 chú chó, có một chú chó tên Daebakie
  • Là thành viên của Group chat 92line bao gồm: Hani (EXID), Jin (BTS), Ken (VIXX) và Sandeul (B1A4
  • Từng tham gia King Of Masked Singer với mặt nạ Thiên Nga
  • Khá thân thiết với Seulgi (Red Velvet) và đã từng hợp tác bài hát “Selfish”
  • Cùng 6 nữ thần tượng khác tham gia chương trình tivi “Idol Drama Operation Team”, được gọi là Girls Next Door ra mắt ngày 14 tháng 7 năm 2017
  • Thường xuyên xuất hiện trên kênh Solasido của Solar với vai trò “Đồng nghiệp 1”
  • Có một người bạn thân là Haena (Cựu thành viên của Kiss And Cry), Jaekyung (Rainbow), Ram (D-Unit)
  • Mẫu người lý tưởng của Moonbyul: Tôi thực sự thích tiền bối Gong Yoo. Tôi thích những người có khuôn mặt khủng long và những người có đôi vai rộng, những người chỉ có thể nắm lấy và ôm tôi trong một lần.

#Wheein

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, tin tức, thông tin lý lịch thành viên WHEEIN

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, tin tức, thông tin lý lịch thành viên WHEEIN

Tên khai sinh:Jung Whee In
Nghệ danh:Wheein
Nickname:Smol Wheein, Wind, Wheepup, Colleague 2, MC Ddak
Vị trí:Main Vocal, Dancer
Sinh nhật:Ngày 17 tháng 4 năm 1995
Cung hoàng đạo:Bạch Dương
Chiều cao:162cm (5 ft 3 in) (Chính thức) / 159cm (5’3 “)
Cân nặng:43 kg (95 lbs)
Nhóm máu:B
Quốc tịch:Hàn Quốc
Instagram:whee_inthemood

Tiểu sử, Facts thành viên Wheein Mamamoo

  • Sinh ra tại Jeonju, Jeollabukdo, Hàn Quốc
  • Cô là con một trong gia đình
  • Từng học trường Trung học nghệ thuật thông tin Wongkwang
  • Một vài nickname khác: Chó Jindo, Decal, Jung Wheerun, Wheepup
  • Wheein và Hwasa có cùng quê quán với nhau và đã học chung với nhau từ thời trung học và thân với nhau từ đó.
  • Rất thích xem Mukbang (Chương trình về ăn uống)
  • Đã tham gia King of Masked Singer với mặt nạ Half Moon
  • Tự xưng mình là nữ hoàng Snack
  • Wheein rất thích vẽ và vẽ rất đẹp, cô đã xăm một hình do chính mình tự vẽ
  • Hiện Wheein đã sở hữu 6 hình xăm
  • Wheein có một chú mèo tên là Ggomo/Kkomo/Cổ mộ, chú mèo này được Wheein giới thiệu là bạn trai mình và xuất hiện rất nhiều trong nhật ký ảnh và video của Wheein
  • Xuất hiện trong “Hey” của Sandeul (B1A4)
  • Là cực thực tập sinh của MBK Entertainment
  • Vocalist nổi bật trong “Under Age’s Song” của Phantom
  • Sống chung phòng với Moonbyul tại ký túc xá. (Sau khi Um Oh Ah Yeh thời đại tất cả họ di chuyển ra và bây giờ có những nơi riêng của họ)
  • Tham gia Secret Unnie của JTBC với Hyoyeon (SNSD)
  • Wheein từng cho biết mẫu bạn trai lý tưởng của Wheein: “Tôi thích Bebenzino sunbaenim … nhưng anh ta là mẫu người lý tưởng của tất cả các cô gái ở độ tuổi 20… Vì vậy tôi không muốn nói điều đó, bởi vì nó gây tổn thương niềm tự hào của tôi! Nhưng anh ấy là mẫu người lý tưởng của tôi “.
  • Wheein có 1 nhóm bạn đều là nghệ sĩ và chơi chung với nhau bao gồm: Heyne (Ca sĩ, MC), Jvde (BIGSTAR) – từng hát chung “That’s What I Like”, Sunghak Jung (BIGSTAR), Taeho (IMFACT), Zett (Betterlife).

#Hwasa

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, tin tức, thông tin lý lịch thành viên HWASA

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, tin tức, thông tin lý lịch thành viên HWASA

Tên khai sinh:Ahn Hye Jin
Nghệ danh:Hwasa
Nickname:Hyegie, Flower, Patzzi, Bad Girl J, Colleague 3
Vị trí:Main Vocal, Rapper, Maknae
Sinh nhật:Ngày 23 tháng 7 năm 1995
Cung hoàng đạo:Sư tử
Chiều cao:162cm (5 ft 3 in) (Chính thức) / 160cm (5’3 “)
Cân nặng:44kg (97 lbs)
Nhóm máu:A
Quốc tịch:Hàn Quốc
Instagram:_mariahwasa

Hwasa Mamamoo là ai? Tiểu sử

  • Hwasa sinh ra ở Jeonju, Jeollabukdo, Hàn Quốc.
  • Có 2 chị gái trong gia đình
  • Từng học trường Trung Học Nghệ Thuật Thông Tin Wonkwang
  • Là bạn của Wheein từ khi còn học cấp hai
  • Đã từng thu âm cho 4Minute
  • Đã viết lời và sáng tác ca khúc My Heart/I Do Me trong mini album đầu tiên của MAMAMOO “Hello”
  • Đã sáng tác bài hát Freakin Shoes từ album Pink Funky
  • Tham gia chương trình King Of Masked Singer với tên nữ hoàng Aerobic
  • Tình yêu đầu tiên của Hwasa là một giáo viên nghiên cứu xã hội, trong thời kỳ của You’re The Best, cô vẫn liên lạc với anh
  • Hwasa rất thích nấu ăn và là đầu bếp của nhóm, trong chương trình Showtime cô đã từng nấu gà luộc cho các thành viên trong nhóm
  • Rất thích nghe những bài nhạc Jazz cũ
  • Hình mẫu của cô là Rihanna, cô cũng là một fan cuồng nhiệt của Rihanna
  • Cô đã sống một mình được 3 năm
  • Hwasa rất thích diễn viên Leslie Cheung (diễn viên/ca sĩ Hongkong)
  • Hwasa là Vocalist nổi bật trong “Fingernail” của Phantom và “Boy Jump” của Baechigi
  • Khi nhóm còn ở ký túc xá, Hwasa đã ở chung phòng với Solar
  • Hwasa bị dị ứng nên không thể nuôi thú cưng, cô có một con sư tử đồ chơi và cô luôn nhắc về Lion mỗi khi các thành viên MAMAMOO khác nói về thú cưng
  • Xuất hiện trong HookGa của High 420
  • Xuất hiện trong chương trình I Live Alone của MBC, nơi cô ấy thể hiện cuộc sống hàng ngày của mình. Từ đây cô đã trở thành hiện tượng khi ăn món nào thì món đó trở nên HOT.
  • Cô rất thân với dàn khách mời cố định của chương trình I Live Alone
  • Ngày 13 tháng 2 năm 2019, Hwasa đã phát hành bài hát solo debut của mình tên là TWIT (멍청이)
  • Đã nhận được giải thưởng Nữ tân binh của năm tại Variety năm 2018
  • Mẫu người lý tưởng của Hwasa: Tôi thích tiền bối Ryu Seungong hoặc nếu là người nổi tiếng nước ngoài thì tôi thích George Clooney.

3. MAMAMOO danh sách bài hát và album

#Hello

MAMAMOO Profile: Logo - Ảnh bìa của CD Mini Album Hello

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa của CD Mini Album Hello

Ngày 18 tháng 6 năm 2014, RBW Entertainment phát hành mini-album debut của nhóm MAMAMOO là Hello. Album là sự kết hợp giữa các phong cách âm nhạc, bao gồm R&B, hip hop và funk với bài hát chủ đề Mr. Ambiguous.

Music Video Mr. Ambiguous phong cách retro và bao gồm các phông nền đen trắng được thiết kế để trông giống như đằng sau những cảnh quay hậu trường. Trong MV của ca khúc chủ đề có sự xuất hiện của nhiều ca sĩ K-pop nổi tiếng như Jonghyun của CNBLUE, Baek Ji Young, Wheesung, Jung Joon Young, Bumkey.

Mini-album Hello tracklist

  • Hello
  • Mr. Ambiguous (Tên tiếng Hàn: Mr. 애매모호)
  • Heeheehaheho (Tên tiếng Hàn: 히히하헤호) (với Geeks)
  • Baton Touch
  • I Do Me (Tên tiếng Hàn: 내맘이야) (Hwasa solo)
  • Peppermint Chocolate (với K.Will feat.Wheesung)
  • Don’t Be Happy (với Bumkey)

Thành tích Album “Hello”

  • Trong MV của ca khúc chủ đề có sự xuất hiện của nhiều ca sĩ K-pop nổi tiếng như Jonghyun của CNBLUE, Baek Ji Young, Wheesung, Jung Joon Young, Bumkey.
  • Bài hát “Don’t Be Happy” xếp hạng 20 trên Gaon Digitel Chart và 24 trên Billboard Korea K-pop Hot 100
  • Bài hát “Peppermint Chocolate” xếp hạng 10 trên Gaon Digitel Chart và 7 trên Billboard Korea K-pop Hot 100
  • Bài hát “Heeheehaheho” xếp hạng 50 trên Gaon Digitel Chart và 45 trên Billboard Korea K-pop Hot 100
  • Album Hello debut với vị trí thứ 19 trên Gaon Album Chart trong tuần 3 tháng 6 năm 2014
  • Tháng 11 năm 2015, Album leo lên hạng 16 trên Gaon Album Chart

#Piano Man

Logo - Ảnh bìa của Album Piano Man - MAMAMOO

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album Piano Man

Ngày 21 tháng 11 năm 2014, MAMAMOO cho ra mắt mini-album thứ hai là Piano Man. Về âm nhạc, album được lấy cảm hứng từ retro và ca khúc chủ đề Piano Man được miêu tả là một bài hát electronic swing dance.

MV Piano Man được đạo diễn bởi anh trai của BoA Kwon Soon-wook của công ty sản xuất video Metaoloz. MV theo hướng retro làm chúng ta liên tưởng đến những 1960 và năm 1970 và chủ yếu là màu trắng đen, với màu sắc dùng để nhấn mạnh. Được diễn ra trong một quán nhạc jazz và feat.

Gongchan thành viên của nhóm nhạc B1A4, mặc trenchcoat và fedora, như là “piano man”. Các thành viên Mamamoo đóng vai là một ca sĩ, người pha chế rượu, người kinh doanh, và vũ công tất cả mọi người cố gắng quyến rũ nghệ sĩ piano. Vũ đạo của bài hát được nhóm dàn dựng, và những cảnh khiêu vũ được quay trên con phố bằng gạch.

Mini-album Piano Man tracklist

  • Piano Man
  • Gentleman (ft. Esna)
  • Love Lane
  • Piano Man (phiên bản Piano)
  • Piano Man (Instrumental)

Thành tích Album “Piano Man”

  • Album đạt vị trí thứ 8 trong tuần đầu tháng 12 trên Gaon Digital Chart
  • Trong tháng ra mắt, album bán được 1701 bản
  • Bài hát chủ đề Piano Man đạt vị trí 87 trên Gaon Digital Chart tuần đầu tiên và thứ 41 tuần sau đó
  • Tháng 11 năm 2015, album trở lại vị trí 17 trên Gaon Album Chart

#Pink Funky

MAMAMOO Profile: Logo - Ảnh bìa Mini Album Pink Funky

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album Pink Funky

Ngày 19 tháng 6 năm 2015, RBW Entertainment phát hành mini-album Pink Funky. Album có tổng cộng 6 bài hát, đây là album mang đến thành công cho nhóm. Về giai điệu, album kết hợp các loại nhạc bao gồm R&B, Hip Hop, và Funk.

MV Ahh Oop kết hợp với Esna theo phong cách retro được sản xuất và đạo diễn bởi Digipedi. Bài hát được quảng bá trên M! Countdown.

MV bài hát chủ đề Um Oh Ah Yeh, 3 thành viên Moonbyul, Wheein, Hwasa ăn mặc như người đàn ông, đội tóc giả và mang râu giả. Trong MV này có sự xuất hiện của khách mời Park Bo-ram trong vai trò là một cô gái nói với Solar rằng “Moonbyul thực sự là một người phụ nữ”.

Mini-album Pink Funky tracklist

Phiên bản CD và digital quốc tế

  • Freakin Shoes
  • Um Oh Ah Yeh (음오아예)
  • A Little Bit
  • No No No
  • Self Camera
  • Ahh Oop!

Phiên bản digital Hàn Quốc – bonus tracks

  • Um Oh Ah Yeh (Acappella version)
  • Um Oh Ah Yeh (Instrumental)
  • A Little Bit (Instrumental)

Thành tích Album “Pink Funky

  • Album đạt vị trí thứ 6 Gaon Album Chart
  • Album đạt vị trí thứ 7 trên Billboard World Albums Chart
  • Đạt vị trí 19 trên BXH album bán chạy tại Hàn Quốc tháng 6
  • Doanh số 3,822 bản physical
  • Tháng 6 năm 2016, album có doanh số 13,000 bản
  • Um Oh Ah Yeh đạt vị trí 22 tại Gaon Digital Chart trong tuần ra mặt và vị trí thứ 3 vào tuần sau
  • Trở thành single của MAMAMOO cao nhất trên BXH thời điểm hiện tại
  • Ahh Oop! đạt vị trí 76 trên Gaon Digital Chart tuần đầu và vị trí 67 vào tuần sau.

#Melting

MAMAMOO Profile: Logo - Ảnh bìa Mini Album Melting

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album Melting

Ngày 26 tháng 2 năm 2016, RBW phát hành full album đầu tiên của nhóm MAMAMOO bao gồm 12 bài hát, kể cả bài hát chủ đề “You’re The Best” để quảng bá album. Trong album có bổ sung thêm 2 single phát hành trước đó là “I Miss You” và “Taller Than You”.

Trong MV You’re The Best, các thành viên có kì nghỉ tại Thái Lan và họ đã bị anh chàng nhân viên của khách sạn thu hút. Nơi họ quay MV “You’re the Best” là “The Eugenia Spa” tại Băng Cốc, Thái Lan.

Album Melting tracklist

  • Taller Than You (1cm의 자존심)
  • Words Don’t Come Easy
  • You’re the Best (넌 is 뭔들)
  • Friday Night (feat. Junggigo)
  • My Hometown
  • Emotion
  • I Miss You
  • Funky Boy
  • Recipe
  • Cat Fight
  • Just
  • Girl Crush
  • You’re the Best (Instrumental)

Thành tích Album “Melting

  • Cả 3 bài hát quảng bá ngày 27 tháng 2 năm 2016 trên Show! Music Core đều là video có nhiều lượt view nhất trên Naver TV Cast
  • Ngày 6 tháng 3 năm 2016, MAMAMOO lần đầu tiên được nhận cup trên chương trình âm nhạc Inkigayo
  • Tiếp tục chiến thắng tại Show Champion, M! Countdown, Music Bank trong cùng tuần
  • Album xếp hạng 2 trên BXH Gaon Album Chart và xếp thứ 8 tại BXH Mỹ Billboard World Albums.

#Memory

MAMAMOO Profile: Logo - Ảnh bìa Mini Album Memory

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album Memory

Ngày 7 tháng 11 năm 2016, RBW Entertainment phát hành mini-album Memory. Mini album bao gồm tám bài hát, kể cả single “New York” và “Décalcomanie”, soundtrack single “Woo Hoo” từ LG G5 And Friends và hai bài hát của nhóm nhỏ “Dab Dab” và “Angel”.

Decalcomanie (데칼코마니) là một kỹ thuật vẽ/tạo nên hình ảnh phản chiếu. Trong tiếng Hàn, nó thường được sử dụng để chỉ những người giống nhau. MV Decalcomanie, Wheein và Solar, Moonbyul và Hwasa lần lượt nhảy đối xứng với nhau, như hình ảnh đang phản chiếu trong gương.

Album Memory tracklist

  • Draw & Draw & Draw
  • Décalcomanie
  • New York
  • Moderato – Wheein (feat. Hash Swan)
  • Angel (Solar & Wheein)
  • Dab Dab (Hwasa & Moonbyul)
  • I Won’t Let Go
  • Woo Hoo

Thành tích Album “Memory

  • Décalcomanie đạt vị trí #2 trên Gaon Digital Chart
  • New York đạt vị trí thứ 9 trên Gaon Digital Chart
  • Woo Hoo đạt vị trí thứ 15 trên Gaon Digital Chart
  • Angel đạt vị trí 26 trên Gaon Digital Chart
  • Dab Dab đạt vị trí #69 trên Gaon Digital Chart
  • Album Memory đã đạt hạng 7 tại Gaon Album Chart

#Purple

MAMAMOO Profile: Logo - Ảnh bìa Mini Album Purple

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album Purple

Ngày 22 tháng 6 năm 2017, RBW Entertainment phát hành mini-album thứ 5 của nhóm MAMAMOO thông qua các trang nghe nhạc trực tuyến, bao gồm Melon và iTunes thị trường toàn cầu. Mini-album Purple có 5 bài hát, tính luôn bài hát chủ đề “Yes I Am“.

Ca khúc chủ đề có giai điệu và nội dung vui nhộn mang màu sắc đặc trưng quen thuộc của âm nhạc Mamamoo. Album có 2 versions tương ứng với 2 màu.

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: 2 phiên bản của mini-album Purple

Album Purple tracklist

  • Yes I Am
  • Finally
  • Love & Hate (Moonbyul solo)
  • Aze Gag
  • Da Ra Da (Wheein, Jeff Bernat & B.O.)

Thành tích Album “Purple

  • Yes I Am nhanh chóng leo lên vị trí #1 trên Melon real-time chart
  • Một ngày sau, Mamamoo lập kỉ lục mới cho nhóm nhạc nữ có lượng người stream nhạc cao nhất trong 24h

#Yellow Flower

MAMAMOO Profile: Logo - Ảnh bìa Mini Album Yellow Flower

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album Yellow Flower

Ngày 7 tháng 3 năm 2018, RBW phát hành mini-album thứ 6 của MAMAMOO. Mini-album Yellow Flower sở hữu 7 bài hát, bao gồm bài hát chủ đề Starry Night.

Album Yellow Flower tracklist

  • From Winter to Spring
  • Star Wind Flower Sun
  • Starry Night
  • Be Calm (Hwasa solo)
  • Rude Boy
  • Spring Fever
  • Paint Me

Thành tích Album Yellow Flower

  • Album đạt #1 Gaon Album Chart
  • #1 Melon suốt 3 tuần kể từ ngày phát hành
  • MAMAMOO đạt #2 trong BXH thương hiệu tháng 4

#Red Moon

Logo – Ảnh bìa của Album Yellow Flower – MAMAMOO Nằm trong chuỗi dự án 4SEASON

Logo - Ảnh bìa của Album Red Moon - MAMAMOO Album thứ 2 trong chuỗi dự án 4SEASON

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album Red Moon

Ngày 16 tháng 7 năm 2018, RBW tiếp tục phát hành mini-album thứ 7 của MAMAMOO tên Red Moon. Đây là album thứ 2 tiếp nối trong Series 4 Seasons, 4 Colors. Đồng thời cho ra mắt Music Video bài hát chủ đề Egotistic (너나해).

Album Red Moon tracklist

  • Midnight Summer Dream
  • Egotistic (너나 해)
  • Rainy Season
  • Sky! Sky!
  • Sleep in the Car
  • Selfish (Moonbyul feat. Seulgi of Red Velvet)

Thành tích Album Red Moon

  • Album #3 tại Gaon Album Charts, #4 tại Billboard
  • Rainy Season #2 tại Gaon, #3 tại Kpop Hot 100
  • Egotistic #4 tại Gaon, #4 tại Kpop Hot 100, #4 tại Billboard

#BLUE;S

MAMAMOO Profile: Logo - Ảnh bìa Mini Album BLUE;S

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album BLUE;S

Ngày 29 tháng 11 năm 2018, RBW tiếp tục cho ra mắt mini album thứ 8 mang tên BLUE;S, đây là album thứ 3 tiếp nối series 4 Seasons, 4 Colors. Album gồm 6 bài hát, bao gồm bài hát chủ đề Wind Flower.

Ca khúc chủ đề thuộc thể loại R&B hòa trộn cùng tiết tấu êm tai dịu dàng Soul, ca khúc này là một sự thay đổi trong dòng nhạc vốn quen thuộc của Mamamoo đó giờ. Nhưng có lẽ không nhiều người không thích dòng nhạc này nên bài hát xuống hạng khá nhanh.

Album BLUE;S tracklist

  • From Autumn to Winter (가을에서 겨울로) (intro)
  • No more drama
  • Wind Flower
  • HELLO (Solo Solar)
  • Better than I thought
  • Morning

Thành tích Album BLUE;S

  • BLUE;S #7 tại Gaon Album Charts
  • Wind Flower #9 Gaon, #10 Kpop Hot 100, #16 Billboard

#White Wind

MAMAMOO Profile: Logo - Ảnh bìa Mini Album White Wind

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album White Wind

Ngày 14 tháng 3 năm 2019, RBW cho ra mắt mini-album thứ 9 mang tên White Wind. Đây là album cuối cùng trong series 4 Seasons, 4 Colors. Album gồm 6 bài hát, tính cả bài hát chủ đề Gogobebe.

Album White Wind tracklist

  • Where R You
  • Gogobebe (고고베베)
  • Waggy
  • 25 (Wheein solo)
  • Bad Bye
  • My Star
  • 4season (Outro)

Thành tích Album White Wind

  • Video dance practice Gogobebe lọt top một trong những video được like nhiều nhất trên Youtube
  • White Wind #1 tại Gaon Album Charts, #5 tại Billboard
  • Gogobebe #2 Kpop Hot 100, #2 Billboard, #5 Gaon

#Reality in Black

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Logo – Ảnh bìa Mini Album REALITY IN BLACK

Ngày 14 tháng 11 năm 2019, MAMAMOO comeback với Full Album thứ 2 REALITY IN BLACK. Album gồm 11 bài hát, tính cả bài hát chủ đề HIP, cũng như bài hát trong chương trình Queendom Destiny.

Với ca khúc quảng bá HIP, MAMAMOO đã lần đầu tiên nhóm lần đầu sử dụng mic cầm tay khi biểu diễn “HIP” vì vũ đạo thuộc hàng khó. Bên cạnh đó, MV bài hát chủ đề còn đề cập đến nhiều vấn đề nhận được sự đồng tình, như:

  1. Yêu bản thân, truyền sự tự tin và phê phán những kẻ ghét bỏ mình
  2. Những tranh cãi liên quan đến thời trang sân bay của Hwasa
  3. Nhắc đến biến đổi khí hậu và sự hô hào cho có của nhà chức trách về vấn đề này
  4. Thể hiện sự ủng hộ cộng đồng LGBT tại Hàn Quốc
  5. Lên tiếng về bình đẳng giới

Album REALITY IN BLACK tracklist

  • Destiny (우린 결국 다시 만날 운명이었지)
  • Universe
  • Ten Nights
  • Hip
  • 4x4ever
  • Better
  • Hello Mama
  • ZzZz (심심해)
  • Reality
  • High Tension
  • I’m Your Fan

Reality in Black – Japanese edition

  • Hip (Japanese Version)
  • Shampoo (Japan only)

Thành tích Album REALITY IN BLACK

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Doanh thu album reality in BLACK vượt bậc

  • Album REALITY IN BLACK cũng xuất sắc đứng đầu BXH Billboard World Album Chart.
  • Trong 24h đầu tính từ lúc phát hành, doanh thu 51,552 bản loạt Top 3 album có lượng sale ngày đầu của nhóm nhạc nữ Kpop năm 2019
  • Tổng lượt view 2 kênh là 5,735,273 view, là MV Kpop xem nhiều nhất trong 24h ở thời điểm đó
  • Đạt #1 Album ở trên iTunes ở 13 nước: Campuchia, Hongkong, Latvia, Malaysia, Moldova, Saudi Arabia, Singapore, Thụy Điển, Đài Loan, Thổ Nhỹ Kỳ, United Arab Emirates, Việt Nam, Estonia.
  • Đồng thời cũng là album đầu tiên của Mamamoo đạt #1 trên Bảng xếp hạng iTunes album Thế giới
  • Tổng lượt stream album của reality in Black trên Spotify là 1,035,731 lượng stream
  • Hashtag comeback #HipWithMamamoo đã trending #1 trên Toàn thế giới cả ngày
  • MAMAMOO là nhóm nữ duy nhất ngoài Big3 đạt được thành tích này.
  • HIP đã giành 7 cúp trên show âm nhạc trong lần trở lại lần này dù nhóm đã kết thúc quảng bá và đánh dấu kết thúc cho năm 2019.
  • MAMAMOO cũng đứng đầu BXH thương hiệu girl group tháng 12.
  • Ngày 17 tháng 4 năm 2020, MV HIP đã đạt 100 triệu view
  • Reality In Black #1 tại Gaon Album Charts, #11 tại Billboard
  • HIP #1 Billboard, #2 Kpop Hot 100, #5 Gaon
  • Destiny #7 Billboard

4. Tổng hợp video và kênh MAMAMOO Vietsub

#MAMAMOO Showtime Vietsub

Vào ngày 17/6, đại diện của MBC cho biết :”MAMAMOO và GFRIEND là những “tân binh” nổi bật về tài năng lẫn sự nổi tiếng, xác nhận sẽ tham gia vào chương trình “Showtime” mùa thứ 7.”

Họ còn cho biết thêm: “Chương trình này là cơ hội để khám phá những vẻ đẹp tiềm ẩn trong mỗi thành viên của cả MAMAMOO và GFRIEND thông qua cuộc sống riêng của họ. Đặc biệt, sẽ có rất nhiều phần Q&A dành cho các thành viên, thông qua đó khán giả có thể hiểu nhiều hơn về MAMAMOO và GFRIEND.”

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: MAMAMOO và GFRIEND tham gia SHOWTIME

Các video Vietsub tham gia Showtime của MAMAMOO:

  • [Vietsub] 160707 GFRIEND X MAMAMOO SHOWTIME EP 1
  • [Vietsub] 160714 GFRIEND x MAMAMOO SHOWTIME EP 2
  • [Vietsub] 160721 GFRIEND X MAMAMOO SHOWTIME EP 3
  • [Vietsub] 160728 MAMAMOO x GFRIEND SHOWTIME EP 4
  • [Vietsub] 160804 MAMAMOO x GFRIEND SHOWTIME EP 5
  • [Vietsub] 160811 MAMAMOO x GFRIEND SHOWTIME EP 6
  • [Vietsub] 160818 MAMAMOO X GFRIEND @SHOWTIME EP 7
  • [Vietsub] MAMAMOO x GFRIEND SHOWTIME EP 8 (End)
  • [AFGFVN] Đôi lời kết thúc showtime MAMAMOO x GFRIEND

#Mamamoo I Can See Your Voice Vietsub

MAMAMOO với 2 lần tham gia chương trình I Can See Your Voice đã chọn thành công hết cả 2 lần và mang về chiến thắng cho mình.

  • Lần 1: [VIETSUB] I Can See Your Voice Season 5 – MAMAMOO Ep7
  • Lần 2: I Can See Your Voice – Season 6 (Tập 9 – Vietsub)

#Mamamoo Queendom Vietsub

Ngày 29/08/2019, trên kênh truyền hình Mnet đã phát sóng tập đầu tiên chương trình truyền hình thực tế sống còn Queendom với 6 đội tham gia bao gồm: Mamamoo, Park Bom, AOA, Lovelyz, Oh My Girl và (G)I-DLE.

Fanpage I Say Mamamoo đã thực hiện Vietsub đầy đủ 10 tập, bạn có thể search cụm từ bên dưới để xem video nhé:

  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.1
  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.2
  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.3
  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.4
  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.5
  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.6
    [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.7
  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.8
  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.9
  • [VIETSUB] Mnet QUEENDOM EP.10 [END]

#IDOL RADIO Vietsub

  • [VIETSUB] 191121 IDOL RADIO – MAMAMOO quảng bá ‘HIP’

#School Attack

  • [VIETSUB] 190826 School Attack – MAMAMOO

5. MAMAMOO giải thưởng

Là nhóm nhạc nữ tài năng Hàn Quốc, MAMAMOO có tổng cộng 8 giải thưởng và 25 đề cử. Ngoài ra, nhóm còn sở hữu 16 chiếc cup trên các chương trình âm nhạc.

#Năm 2014

  • New Artist of The Year – Gaon Chart K-Pop Awards
  • Rookie of the Year – Seoul Success Awards

#Năm 2015

  • Idol of the Year – Bugs Awards
  • Rookie Award – Seoul Music Awards
  • Nghệ sĩ nữ trình diễn Vocal xuất sắc nhất – Mnet Asian Music Awards 2015

#Năm 2016

  • Best Entertainer Award (Female Group Category) – Asia Artists Awards
  • Song of The Month (Tháng 2) – Gaon Chart K-Pop Awards
  • Best Couple Award – MBC Entertainment Awards
  • Top 10 Artists – MelOn Music Awards
  • Cublic Media – SNS Communication Daesang
  • DongA – Trendy Word (is뭔들)
  • Bonsang – Seoul Music Awards
  • Bài hát của năm – Melon Music Awards
  • Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất – Mnet Asian Music Awards 2016
  • Nhóm nhạc trình diễn khoe giọng xuất sắc nhất – Mnet Asian Music Awards 2016

#Năm 2017

  • Bonsang – Seoul Music Awards
  • Bonsang – Soribada Best K-Music Awards
  • Nhóm nhạc nữ xuất sắc nhất – Mnet Asian Music Awards 2017
  • Nhóm nhạc có giọng ca xuất sắc nhất – Mnet Asian Music Awards 2017
  • DIGITAL BONSANG 2017 – Golden Disc Awards

#Năm 2018

  • Bonsang – Soribada Best K-Music Awards
  • Nghệ sĩ phổ biến – Soribada Best K-Music Awards
  • Bài hát của năm – Melon Music Awards

#Năm 2019

  • Daesang – Live Performance of the Year Award (Giải thưởng màn trình diễn ấn tượng của năm) – Soribada Best K-Music Awards 2019
  • Bonsang – MAMAMOO – Best Artist of the Year
  • Bonsang – MAMAMOO’s Hwasa – Social Arist Award
  • DIGITAL BONSANG 2019 – Golden Disc Awards

6. Thông tin thú vị và nổi bật về MAMAMOO

#MAMAMOO thuộc công ty nào?

MAMAMOO được thành lập và quản lý bởi công ty RBW (Rainbow Bridge World) Entertainment.

#MAMAMOO rồng xanh

Tại Lễ Trao Giải Rồng Xanh (Blue Dragon Awards) ngày 25 tháng 11 năm 2016, MAMAMOO đã biểu diễn ca khúc Decalcomanie với phần lời chế phù hợp với Lễ Trao Giải, đã tạo nên cơn sốt và lọt vào Top Trending ngay sau đó.

YouTube video

#MAMAMOO có tham gia Running Man chưa?

Mặc dù rất yêu thích chương trình, nhưng MAMAMOO chưa có cơ hội tham gia. Tuy nhiên ở tập 412, MAMAMOO đã xuất hiện như khách mời, được Haha và Jihyo tặng Gopchang Cake cũng như hát Karaoke.

#MAMAMOO không có antifan?

Nếu là fan Mamamoo, chắc hẳn bạn sẽ vô cùng tự hào khi biết rằng thần tượng của mình hầu như không có antifan và đây là lí do.

  • Phong cách và thực sự tài năng
  • Là beagle idol chân thành
  • Truyền cảm hứng từ phong cách năng động và cá tính
  • Luôn yêu thương và tôn trọng fan
    Cực kỳ chiều fan
  • Luôn giữ lời hứa với fan
  • Quan tâm đến sức khoẻ và lợi ích của fan

#MAMAMOO hát nhép?

Trong sự nghiệp trình diễn của MAMAMOO, số lần hát nhép của nhóm đếm trên đầu ngón tay phần lớn là đến từ yêu cầu bắt buộc của chương trình.

#Fan của MAMAMOO được gọi là gì?

Như đã nói ở phần trên, fan của MAMAMOO được gọi là MOOMOO.

#MAMAMOO đến Việt Nam

MAMAMOO đã 2 lần đến Việt Nam. Lần đầu tiên MAMAMOO và BTS đã đến tham gia 2016 Gala Vietnam Top Hits. Lần 2 MAMAMOO tham dự V Heartbeat Year And Party 2018. Tại đây, MAMAMOO đã biễu diễn 3 bài bao gồm: Wind flower , Egotistic , Starry night.

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: MAMAMOO lần đầu đến Việt Nam cùng BTS

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: MAMAMOO tham gia V Heart Beat in Vietnam

7. Một vài hình ảnh của MAMAMOO

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

MAMAMOO Profile: Tiểu sử, thông tin, lý lịch 4 thành viên

Qua bài viết trên, hy vọng các bạn đã biết được những thông tin lý lịch tiểu của MAMAMOO Profile cũng như tiểu sử của từng members nhóm MAMAMOO nhé! Bên cạnh đó, các bạn có thể vào profilenghesi.com để xem thêm tiểu sử của các nhóm nhạc Hàn Quôc khác nhé. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.

Nguồn Thế Giới Nghệ Sĩ

Có thể bạn sẽ thích

Để lại bình luận